Thứ Sáu, 2 tháng 5, 2014

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.10)

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3) -Tiếp theo.

VIÊM TUYẾN NƯỚC BỌT
Nguyên nhân
Các tuyến nước bọt gồm: 2 tuyến mang tai lớn, 2 tuyến hàm dưới, một vài tuyến ở dưới lưỡi và hàng ngàn tuyến nước bọt nhỏ nằm rải rác ở phần trên của đường hô hấp, tiêu hóa.
Các bệnh lý thường gặp là viêm tuyến nước bọt, sỏi tuyến nước bọt và u tuyến nước bọt.
Viêm tuyến nước bọt: (nhiễm khuẩn tuyến nước bọt cấp) phần lớn ở tuyến mang tai và tuyến dưới hàm. Biểu hiện điển hình bằng sưng cấp tính của tuyến, đau và sưng tăng lên khi ăn. Điều trị bằng các biện pháp giảm đau, hạ sốt bệnh sẽ thuyên giảm.
U tuyến nước bọt: thường gặp ở người lớn. Khi bị u tuyến nước bọt thường, người bệnh không có triệu chứng ở phần ngoài của tuyến. Khối u có thể được bệnh nhân nhận thấy đã nhiều tháng hoặc nhiều năm nhưng phát triển chậm.
Sỏi tuyến nước bọt: trên lâm sàng bệnh nhân có thể có đau và sưng cư trú. Thường có tiền sử viêm tuyến nước bọt cấp tái phát. Sỏi thường gặp ở ống Wharton (dẫn lưu tuyến hàm dưới) nhiều hơn ở ống Stensen (dẫn lưu tuyến mang tai).
Triệu chứng
Có nhiều mức độ khác nhau, thông thường thì u hay viêm tuyến nước bọt sẽ làm cho má quai hàm ( trái hay Phải ) bị sưng to, cứng, tấy đỏ, khiến cho việc quay đầu gặp khó khăn.
Điều trị
Từng bước tiến hành các phác đồ sau đây:
Bước 1:
Ấn, day và hơ ngải cứu để làm dịu chỗ đau các huyệt :
3, 14, 26, 34, 51, 61, 124, 143, 156, 222.


Bước 2:
Dùng bộ Tiêu viêm, tiêu độc, ấn trên các huyệt 19,127,143

Bước 3:
Đào thải chất độc bằng các huyệt: 5, 17, 26, 50, 60, 85, 87, 104, 235.

Khi bệnh nhân bớt đau, đã có thể quay cổ, dùng thêm bộ dãn cơ: Ấn các huyệt 19, 16, 61 (bên trái) và huyệt 290.

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.9)

Sách "Thực hành Diện Chẩn - Điều khiển liệu pháp" (Phần 3) -Tiếp theo.

RĂNG ĐAU (đau nhức răng)
Nguyên nhân:
Do vệ sinh răng miệng kém, các chất axit bám dính trong các kẽ răng ăn mòn men răng và tạo thành các lỗ nhỏ trên răng, khi các lỗ này chạm vào dây thần kinh sẽ gây đau nhức răng. Các bệnh về nướu răng cũng gây ra các cơn đau nhức răng.
Triệu chứng:
Nhìn thấy lỗ sâu: Thường là thương tổn men và ngà răng. Nếu dùng que nạo ngà, lấy hết vụn bẩn thức ăn trong lỗ sâu, sẽ thấy đáy lỗ sâu rộng hơn miệng lỗ.
Đau buốt khi kích thích: Khi thức ăn lọt vào lỗ sâu, khi ăn nóng, lạnh, ngọt..., bệnh nhân sẽ đau buốt; hết tác nhân kích thích sẽ hết đau.
Điều trị:
Phác đồ 1: Day ấn huyệt 57, 179, 188, 209, 300, 0
rang dau
Phác đồ 2:  Đau hàm trên: ấn huyệt 61.Đau hàm dưới: ấn huyệt 127.
rang dau 2
  Phác đồ 3: Hơ ngải cứu quanh vùng má bị đau  (bên ngoài), day ấn huyệt 13, 3 (đau bên nào, day ấn bên đó)
rang dau 3
Phác đồ 4: Nhức răng, ấn huyệt 188, 16, 57, 0, 14, 26, 297, 61, 3.

Phác đồ 5: Nhức răng, vuốt xuống hay bấm  huyệt 188, 196, 8
Phác đồ 6 : Day ấn, dán cao huyệt 34, 60, 57, 180, 0, 188, 196
Phác đồ 7: 39, 60, 3, 57, 180, 45, 51

rang dau 4

LOÉT CHÂN RĂNG
Nguyên nhân:
Chân răng hay nứu răng  bị sưng, loét thường do vi trùng tăng trưởng trong lợi, nứu răng, nó tiết ra các hóa chất gây đau hay làm mủ. Ngoài ra việc hút thuốc lá thường xuyên cũng làm hư nứu răng. 
Triệu chứng
Chân răng sưng to, có màu đỏ gây đau nhức hay ấn vào sẽ bị đau. Khi mới bị sưng nứu răng thì nứu, lợi bị sưng đỏ, dễ chảy máu khi đánh răng. Nếu chữa ngay sẽ không bị hư răng.
Điều trị
Dùng nước đá chà phía ngoài, nơi đau nhức và sưng. Sau đó chà các vùng sinh huyệt như Huyệt 300 (trên trán) huyệt 188, 196 (trên sống mũi giữa hai lông mày).
Dùng búa đầu cao su gõ nhẹ vùng má gần tai ( Huyệt 88 , 264 ) bên bị đau và các huyệt trên ( 300,188, 196) 
Có thể dùng ngải cứu hơ vùng dưới ngón trỏ và ngón cái trên mu bàn tay (Theo Hoàng Chu)  

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.8)

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3) -Tiếp theo.
Lưỡi trắng
LƯỠI
Lưỡi là cơ quan vị giác nằm trong khoang miệng, đây là một khối cơ vân chắc, phủ ngoài bằng lớp biểu bì phân lớp, phía dưới là lớp mô liên kết.
Mặt trên lưỡi có nhiều nhú cảm giác (chồi cảm giác), nhú chứa các cơ quan hoá học nhạy cảm với chất có mùi vị. Trên lưỡi chia thành một số vùng tương ứng với khả năng cảm giác, vị giác khác nhau.
Một số bệnh được thể hiện qua lưỡi như lưỡi đỏ, bóng trong bệnh thương hàn; lưỡi trắng, có bựa trong bệnh tiêu hoá; lưỡi nhẵn chứa các nhú vị giác trong bệnh thiếu máu Biecme  lưỡi đỏ, phù nề trong dị ứng thuốc.  Việc khám lưỡi là một việc cần vì Lưỡi thường biểu thị một số tình trạng bệnh lý của nội tạng, cho thấy các các trạng thái của bệnh tật. Những tổn thương ở lưỡi không chỉ làm ta mất đi sự cảm nhận mùi vị, mà còn gây ra những khó khăn về phát âm .
 LƯỠI CO LẠI
Nguyên nhân: Một số bệnh khiến cho lưỡi không còn linh hoạt, vận động khó khăn.
Điều trịDay ấn huyệt 14 (nằm sau mang tai)

CUỐNG LƯỠI ĐAU
Nguyên nhân:
Cuống lưỡi nằm sát ngay với cuống họng, vì thế thường chịu ảnh hưởng trực tiếp những viêm nhiễm từ Thực quản hay thanh quản như viêm amidal, viêm thực quản.

Điều trị:
Day ấn hay dán cao Salonpas vào các huyệt 1, 8, 12,14 (sau tai), 17, 61, 79, 96.
cuong luoidau
LỞ LƯỠI
Nguyên nhân:
Thông thường là do nóng trong người vì thời tiết hay dùng nhiều các loại thức ăn nóng, cũng có thể do Virus Herpes S1 làm bệnh trong khoang miệng, gây những đám mụn rộp ở lưỡi, ở môi và trong miệng. Khi đám mụn rộp vỡ ra gây đau rát, ăn uống sót từ mụn rộp. Nếu giữ vệ sinh không tốt vi trùng sẽ xâm nhập làm viêm loét.
Triệu chứng:
Trên lưỡi nổi lên các mụn nước hay bị phồng rộp lên và sau đó bể ra, khiến cho mọi tác động đầu gây đau đớn.
Điều trị:
Trước khi điều trị nên đánh bộ tiêu viêm : 3, 5, 16, 17, 26, 29, 38, 41, 50, 57, 60, 61, 85, 143.
Phác đồ 1: Day ấn các huyệt 63, 7,113 .

loluoi1
Phác đồ 2: Day ấn các huyệt:  3, 8, 38, 51,  60, 61, 79.

loluoi2
Phác đồ 3: Day ấn các huyệt: 8, 26, 57, 60, 61, 79, 109, 196, 312

 LƯỠI BỊ ĐÓNG TRẮNG
Nguyên nhân:
Khi bị cảm cúm, hay có những rối loạn tiêu hóa, sẽ xuất hiện những bợn lưỡi đóng trắng . Ngoài ra cũng có thể là do bị viêm nhiễm ở bề mặt của lưỡi.
Các loại vi khuẩn và tế bào chết chính là “thủ phạm” chính gây nên hiện tượng trên. Bên cạnh đó, những tác nhân như hút thuốc, sự mất nước hay vệ sinh răng miệng và lưỡi không sạch sẽ cũng là một trong số những nguyên nhân.
Điều trị:
Nên cạo lưỡi đều đặn cùng với những lần đánh răng.
- Tránh xa thuốc lá
- Uống đủ lượng nước cần thiết ( từ 7 đến 8 cốc/ngày)
- Bổ sung chất xơ trong chế độ ăn uống.
- Nên ăn nhiều táo, bông cải xanh, ngô
- Súc miệng nước muối vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ.
Dùng cây lăn đồng (hay cây lăn cầu gai ) và que dò để Gạch và lăn các huyệt 3, 39, 49, 61 và vùng mang tai (làm 3 lần)

TÊ LƯỠI, CỨNG LƯỠI
Day ấn hay hơ huyệt 79, 282.

te cung luoi
U MÁU Ở LƯỠI
Nguyên nhân:
Thường do ăn nhiều chất cay, béo, ngọt, uống nhiều rượu tạo ra nhiệt tổn hại tâm tỳ sinh chứng lở loét ở khoang miệng; do thấp nhiệt .
Triệu chứng:
Lưỡi xuất hiện một khối u nhỏ, tròn như hạt đậu đen, xung quanh sưng đỏ, gây trở ngại cho ăn uống.
Điều trị:
Day ấn các huyệt 0, 1, 3, 5, 17, 19, 26, 38, 39 50, 51, 57, 94, 96, 98, 240.
u mau luoi

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.7)



Các bệnh về Miệng – Lưỡi – Răng
MIỆNG: Người ta thường nói, họa từ miệng mà ra, bệnh từ miệng mà vào, vì miệng là nơi tiếp nhận các loại thực phẩm để nuôi sống cơ thể, những cũng là nơi tiếp nhận các mầm bệnh ẩn chứa bên trong các loại thực phẩm không được sạch. Vì thế, giữ vệ sinh răng miệng và chỉ sử dụng các nguồn thực phẩm, thức uống hợp vệ sinh là điều cơ bản nhất để bảo vệ sức khỏe.
ĐẮNG MIỆNG:
Nguyên nhân:
Do bị cảm cúm, mệt mỏi trong người hay đang có sự lo lắng, căng thẳng, buồn phiền, giận dữ, làm cho khô miệng và đắng.
 Triệu chứng:
Dịch vị tiết ra rất ít nước bọt, làm miệng khô và tạo cảm giác đắng, khiến ăn không thấy ngon nên thường ăn ít hay bỏ ăn.
Điều trị:
Ấn, day các huyệt 26, 184, 235, 227 
(Phạm Chất Phác
Day Huyệt 235
(Lý Phước Lộc)
LỞ MIỆNG
Lở miệng là một bệnh lý thuộc về răng miệng, thường gây ra cảm giác đau đớn nhất là khi bạn há miệng hay khi nhai. Lở miệng thường xuất hiện ở trên lưỡi, môi, lợi hay bên trong thành má.. Nếu không điều trị ngay, lở miệng thường tự khỏi sau từ 7 đến 10 ngày nhưng có thể dẫn đến những bệnh chứng khác.
Nguyên nhân:
          Do nóng trong người, hay nhiễm trùng răng miệng đưa đến lở miệng, hay do sự thiếu hụt những chất như sắt, vitamin, đặc biệt là vitamin B12 và vitamin C. Ngoài ra còn có những nguyên nhân có thể dẫn đến lở miệng như : Vệ sinh răng miệng không tốt, dị ứng thức ăn,  stress, do bị viêm nhiễm vùng khoang miệng, hay thiếu cân bằng hàm lượng hormon, do bệnh đường ruột, do da.  
     Triệu chứng:

Bệnh nhân có các mụn nước (kín hoặc đã hở miệng) thường nằm ở chung quanh miệng (phía trong) khiến khi ăn uống, nhất là ăn đồ mặn, sẽ đau rát khó chịu.
Điều trị   
Phác đồ 1: Day ấn huyệt 3, 38, 39
Phác đồ 2 Day ấn huyệt: 3, 26,38 , 9, 51, 61, 85, 87.









HÀM CỨNG – ĐAU :
Điều trị:
Day ấn các huyệt: 156, 7, 61, 300, 94 và 3 ( bên không đau)
Hơ ngoài ngón tay cái (bên đau) từ đầu ngoài đến giáp cổ tay.

XƯƠNG HÀM MẶT ĐAU
Day ấn và hơ các huyệt: 8, 12, 20, 196, 188, 73, 267, 14, 15, 275.
Lăn cào trực tiếp trên vùng đau . Chữa trong 3 lần/ 3 ngày.

KHAN TIẾNG:
Nguyên nhân:
Do có bệnh trong người, hay do nói lớn tiếng, la hét trong một thời gian trên 1 giờ!     
Triệu chứng :
Bệnh nhân nói khào khào trong họng, không thể phát âm, hoặc khi nói cảm thấy đau nên không dám nói lớn. 

 Điều trị:
Khan tiếng, khan cổ :
Day ấn huyệt 3, 8, 14, 26, 275, 312.
Quẹt ở vùng Tỳ , Vị (Tương ứng các huyệt 37, 39 trên mặt ) - Hơ nóng vùng mắt cá chân (phía trước)