Thứ Tư, 11 tháng 6, 2014

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.15)




Các bệnh và khuyết điểm ở NGỰC

dong ung 13
CƠN ĐAU THẮT NGỰC
Đau thắt ngực là cảm giác khó chịu trong lồng ngực do thiếu máu cơ tim. Hiện tượng này xảy ra khi nhu cầu oxy của cơ tim cao hơn được cung cấp. Đây là một triệu chứng rất hay gặp trong bệnh lý động mạch vành, mặc dù bệnh lý động mạch vành có thể đôi lúc không biểu hiện trên lâm sàng nhưng thường là có nguy cơ đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, thậm chí đột tử.
Triệu chứng:
Cơn đau thắt mgực điển hình thường đau ở vùng sau xương ức hay vùng trước tim với cảm giác đè nặng hay như có một sức ép lan lên cổ, vai trái và xuống cánh tay, cơn kéo dài khoảng 2-5 phút.
Đặc điểm của cơn đau thắt ngực trong bệnh lý tim mạch thường xuất hiện khi gắng sức và đỡ khi nghỉ ngơi.
Các triệu chứng kèm theo hay gặp là: khó thở, buồn nôn, tiểu nhiều, hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt.
Điều trị:
Cách 1: Day ấn tam giác tim ( 60, 68, 69) và các huyệt: 8, 3, 269, 73, 28    (Lý Thừa Khánh )
Cách 2: Hơ nóng, xức dầu từ 0 – ngang đến 61 – và 290 – (Tạ Minh)
Cách 3: Xức dầu, day : 290 -, 3-, 61-. (Bùi Quốc Châu)
Lưu ý:  Các huyệt có dấu trừ là huyệt bên trái .

ĐAU NGỰC:
Đau ngực có thể là từ nhiều cơ quan khác nhau, chứ không riêng gì từ trái tim.
Các nguyên nhân gây đau có thể là:
Bệnh của túi mật như viêm hoặc sỏi mật đôi khi cũng gây đau tương tự như cơn đau của tim.
Chứng ợ chua với chất acit từ bao tử trào ngược lên thực quản, tạo ra cảm giác nóng cháy sau xương ức.
Viêm màng bọc hai lá phổi vì sưng phổi gây ra cảm giác đau, nhất là khi ho hoặc hít thở mạnh.
Đau khi gẫy nứt xương sườn hoặc viêm lớp sụn nối tiếp xương sườn với xương ức.
Đau nhức các cơ liên sườn hoặc khi dây thần kinh bị kẹp.
Đau ngực trong các bệnh phổi như phổi tràn khí phế mạc, hen suyễn, nghẽn động mạch phổi.
Trong bệnh zona do virus thủy đậu gây ra, đau nhức từ sau lưng tới lồng ngực kèm theo một dải những mụn nước.
Nuốt nhiều không khí khi vội vàng ăn hoặc uống nước có hơi hoặc uống với ống hút. Không khí làm căng bao tử, tạo ra cảm giác đau đau ở phía trái bụng dưới.
Người đang tức giận bực mình cũng nuốt nhiều hơi trong khi ồn ào, hổn hển diễn tả lời nói.
Nằm ngủ với cánh tay, bả vai ở vị thế bất bình thường cũng đưa tới đau ngực.
Trong cơn hoảng sợ, tim đập nhanh, hơi thở dồn dập, đổ mồ hôi, hụt hơi thở cũng thường có cơn đau trước ngực.
Điều trị:
Cách 1: Hơ lòng bàn tay ( tay trái) và ấn, hơ huyệt 0, 28
Cách 2: Hơ khoảng giữa bàn tay và ngón tay giữa, vê đầu ngón tay giữa.
Cách 3 : Ấn huyệt 28, vê ở đầu ngón tay giữa.
Day ấn huyệt 73, 3, 28, hay 61, 19, 269 hay 57, 189.

NGỰC TRÁI ĐAU NHÓI:
Điều trị :
Cách 1:
Dùng que dò huyệt chấm dầu gạch khắp mặt
Day ấn huyệt 8 và 12
Dùng lăn gai đôi lăn trực tiếp tại điểm đau và lăn đối diện với điểm đau đó. Sau đó hơ ngải khoảng 15 phút
( Phạm Hồng Liên – khóa 18)
Cách 2:
Ấn huyệt 19, rồi chà xát vùng cạnh mũi trái và sơn căn
Hơ 2 ngón tay cái.                  ( Cô Kim Lung – K.41)


VÚ:
TẮC TIA SỮA:
Một bệnh nhân do uống trụ sinh nhiều, nên không có sữa nên vú căng và nhức.
Điều trị : Chấm cao các huyệt 73, 41, 143, 127, 19, 37, 38, 63, 39 rồi dán cao. Kết quả tốt sau 2 lần điều trị.
MẤT SỮA SAU KHI SINH
Điều trị :
1/ Dán cao huyệt 26, 60, 39, 38, 73, 50, 51, 143, 19
Trần Thị Thu Cúc – Khóa 6
2/ Ấn, dán cao huyệt 73, 50   ( Trần Thị Tuyết Mai )
U VÚ 
Bệnh nhân 18 tuổi bị U vú phải đã đi mổ chưa cắt chỉ, bệnh di căn qua bên trái, sưng đau lan đến nách.
Điều trị :
Lăn hai bên gò Kim Tinh và day mắt trái.
Lăn toàn bộ vú trái rồi hơ gò kim tinh bên trái, hơ tại vú có u và hơ quanh vú.
Dùng bộ huyệt : 104, 61, 38, 39, 17  và bộ huyệt 26, 38, 41, 60, 17, 143.
VÚ NHỎ ( làm cho to)
Biện pháp : Ấn dán huyệt 7, 73, 559, 50, 37, 63, 113, 127 ( Lê văn Quý ) .
VÚ SĂN CHẮC
Biện pháp : Mỗi ngày xoa mặt rất nhanh và mạnh. Khi tắm lấy tay vả ngược lên vú ở nhiều phía.
Nhờ vậy vú sẽ săn chắc và quầng vú trở nên đỏ hồng.

Chủ Nhật, 1 tháng 6, 2014

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.14)



Các bệnh về LƯNG
ĐAU LƯNG
Bệnh đau lưng gặp ở mọi lứa tuổi những người là nhân viên văn phòng, lái xe, phi công, giáo viên, thợ may - những nghề phải ngồi hoặc đứng khom lưng lâu, ít hoạt động thể lực dễ mắc chứng đau vùng lưng, thắt lưng. Căn bệnh này thường xuất hiện từ tuổi trung niên. Nhóm thanh thiếu niên mải mê chơi games hay bị đau lưng từ trẻ, do để lưng làm việc lâu trong tư thế không đúng. Nhiều người đau lưng do va chạm, nằm ngồi, bê, khiêng vác, làm việc với máy tính, ngủ sai tư thế... khiến các dây chằng và mô mềm vùng thắt lưng bị giãn và cơn đau xuất hiện.
Nguyên nhân gây Đau lưng
Các nguyên nhân sinh đau lưng chủ yếu là hai loại.
1. Nguyên nhân do xương khớp bị tổn thương như: viêm tủy xương, hoại tử xương, viêm khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, khớp bị lão hóa, thoái hóa đĩa đệm cột sống, xoắn vặn vùng giãn đốt sống, chứng gù vẹo cột sống, gãy xương, loãng xương, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gân hay là cơ bị rách, bị căng quá mức vì tai nạn hay vì cử động quá mạnh, hoặc đĩa đệm bị xô lệch, khe đốt sống bị hẹp lại... đều có thể sinh đau lưng.
2. Loại thứ hai tuy ít gặp nhưng lại đáng ngại hơn, khi đó đau lưng chỉ là triệu chứng của các bệnh như:phình động mạch, ung thư từ nơi khác di căn vào xương sống, ung thư tủy sống, bệnh ankylosing spondylitis, thường bị ở đoạn dưới thắt lưng làm cho gân quanh các đốt xương sống bị vôi hóa làm cử động không được và đau lưng; khối u, áp-xe cạnh cột sống, áp-xe ngoài màng cứng, bệnh thận, loét ống tiêu hóa...
Triệu chứng:
Nếu đau lưng phía trên kèm theo tức ngực, có ho kéo dài với sốt nhẹ, người bệnh sút cân kéo dài đó là dấu hiệu thường gặp trong bệnh lao.
Đau lưng ở vùng giữa, hay gặp ở người trẻ tuổi, đặc biệt thấy xương sống có chỗ gồ lên, có thể là đau cột sống.
Đau lưng ở đoạn dưới và đau nhiều sau khi mang vác nặng có thể do bong gân, giãn dây chằng.
Đau lưng nhiều ở đoạn cuối, xuất hiện đột ngột khi nâng vật nặng hoặc khi vặn mình là nguyên do thoát vị đĩa đệm.
Đặc biệt đau vùng thắt lưng kèm theo một bên đùi hoặc bàn chân thấy đau, tê và yếu có thể do dây thần kinh bị kẹt hoặc gai đôi. Ở những người có tác phong đứng ngồi sai tư thế để cho hai vai thõng xuống cũng là 1 nguyên nhân gây ra đau lưng.
Người có tuổi bị đau lưng lâu năm, kèm thêm làm việc chóng mệt, hay tối sầm mặt mày đó là dấu hiệu của bệnh thoái hóa cột sống, gây hội chứng thiếu máu não.
Phụ nữ trong kỳ có kinh hoặc có thai thường đau ở vùng thắt lưng là chuyện bình thường.
Ngoài ra các bệnh nhiễm trùng đường ruột, ở thận, niệu quản, bàng quang người bệnh cũng cảm thấy đau lưng cấp hoặc mãn.
Điều trị:
Để điều trị chứng đau lưng, chúng ta có thể dựa theo những kỹ thuật sau :
1/ Tác động theo nguyên tắc Trước sau là một:
Vì các bộ phận cơ thể ở vi trí đối nhau (Trước – sau )  có liên quan mật thiết nên ảnh hưởng lẫn nhau, cho nên tác động nơi này sẽ ảnh hưởng đến bộ phận đối diện.
2/ Tác động tại chỗ theo nguyên tắc Cục bộ:
Đau ở đâu, lăn hay cào tại chỗ đó.
Như vậy ta sẽ có nhiều cách tác động như:
Dùng que dò vạch ở mang tai (sống tai) hay sống mũi vì hai nơi này phản chiếu lưng.
Dùng  ngải cứu hơ lên vành tai (tìm điểm nóng)
Dùng ngải cứu hơ ngay trên vùng đau để tìm điểm đau.
3/ Điều trị theo phác đồ :
Cách 1: Day ấn các huyệt : 127, 36, 19, 1, 0, 290, 240, 103 . Ngày làm vài lần (Tạ Minh – K.4/1987)
Cách 2:  Day ấn gạch các huyệt: 127, 19, 1, 103, 126, 0.
Day ấn huyệt số 5
Lăn lưng, đùi, hông bằng Lăn cầu gai đôi (Lương y Nguyễn Thị Phương – Khóa 1)

ĐAU NGANG THẮT LƯNG:
Điều trị:
Cách 1:
Hơ tại chỗ phản chiếu thắt lưng, ở cạnh ngoài bàn tay , bàn chân (phía ngón út) Cạnh viền tai gần phía dáy tai.
Vạch viền mũi, nếp nhăn mũi má (Pháp lệnh).
Day, ấn huyệt 19, 127, 87.
Cách 2:
Lăn trên sống mũi từ huyệt 1 đến huyệt 8, lăn trên hai gò mày.
Day ấn các huyệt số 1, 189, 8, 106, 103.
Hơ vành tai ngoài, tai giữa (bên trái)
Hơ 2 cạnh bàn tay, cạnh bàn chân ngoài.

ĐAU THẮT LƯNG DO THẬN:
Điều trị:
Day ấn huyệt 210, 332,127, 19, 1, 109, 103, 61
(Lý Phước Lộc)









đau thắt lưng do thận
Kinh nghiệm điều trị của học viên:
Bị đau lưng (vùng ngang thắt lưng),
bệnh nhân 28 tuổi
Điều trị:  
Đánh 6 vùng phản chiếu hệ BH;
phác đồ chống nghẽn, nghẹt: 19, 14, 275, 61, 39, 26, 312, 184, 85, 87 và phác đồ tiêu viêm tiêu độc: 41, 143, 127, 19, 37, 38. Hơ lăn sống mũi từ H.1 đến H.8. Lăn 2 gờ mày.
Day ấn 1, 189, 8, 106, 103. Hơ đồng ứng ngón tay vùng lưng
Tỉ lệ thành công: hết ngay 100% chỉ làm một lần duy nhất. (Nguyễn Thúy Anh K- 118)

Trị đau lưng, đau cột sống:
Điều trị :
Hơ lăn vùng các huyệt 342-348.
Trên trán hơ lăn dọc sống mũi,
hơ đốt sống cùng vùng các huyệt143.19.
Cúi xuống không được thì ấn huyệt 275+ sau đó lăn và gõ trực tiếp ở lưng, nơi có gai.
ĐAU CƠ KHỚP XƯƠNG CHẬU PHẢI :
Đau bên ngoài khớp chậu phải, đi xe gắn máy khó khăn, dắt xe rất đau. Bước lên bậc thang trong nhà rất đau lên tới lầu 1 rất mệt, đi phải tì vào chân kia, 2 tay bám vào lan can để nâng đỡ cơ thể.
Điều trị:
Hơ đồng ứng: Dùng ngãi cứu hơ từ từ khớp thứ 2 ngón trỏ lên khớp thứ 3 (ngay kẻ ngón tay) sẽ thấy khu vực nóng rát gần đốt thứ 3. Hơ thêm chỗ nóng 3 lần.
Hơ trực tiếp chổ đau:  Dùng ngãi cứu hơ từ trên xuống dưới chổ vùng đau, tìm ra các điểm nóng rát (sinh huyệt). Hơ thêm các sinh huyệt mỗi chổ 3 lần.


Thứ Ba, 13 tháng 5, 2014

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.13)

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3) -Tiếp theo.

VIÊM KHỚP CÁC NGÓN TAY
Cách 1 : Ấn huyệt 19
Cách 2 : Day ấn huyệt 19, 460, 38, 17, 300
Cách 3: Day ấn huyệt 19, 61, 460, 4, 0
VIÊM KHỚP BÀN TAY VÀ NGÓN TAY
Điều trị :
Day ấn huyệt : 130, 17, 100, 156, 191, 0
Nếu cần thì ấn thêm : 61, 37, 38, 39




viêm khớp bàn tay
VIÊM KHỚP CỔ TAY – KHUỶU TAY:
Cách 1: Lăn trên 2 cung mày rồi dùng que dò day ấn bộ Tăng lực : 127, 50, 19, 37, 1, 73, 189, 103, 300, 0.
Cách 2 : Day ấn bộ tăng sức đề kháng 37, 113, 61, 7, 17, 156 –
Buổi sáng xoa 12 động tác trên mặt. Buổi tối ngâm chân bằng nước nóng.
 Dùng búa nhỏ (đầu gôm) gõ nhẹ trên các khớp cổ tay, cổ chân đầu gối, bả vai.
Dùng lăn cầu gai lăn trên vùng mặt, lưng  rồi dùng búa gõ sau lưng. Sau đó cào trên da đầu.
Ks. Nguyễn Bích Nga Khóa 7 )

Các bệnh về Lưng – Ngực – Vú – Bụng
xuongsong
 Lưng là phần sau cơ thể với những cơ quan nội tạng quan trọng như cột sống, hệ thần kinh thực vật, phổi, thận và các khớp xương ở cổ gáy, vai…mà ta có thể tác động lên phần lưng để điều trị một số triệu chứng bệnh.
Trong phương pháp Diện Chẩn thì lưng còn là nơi phản chiếu nhiều bộ phận ngoại vi như bàn tay, bàn chân, khuôn mặt và cả cơ thể con người.
Vì thế việc tác động trên lưng ( lăn, day, ấn, cào, hơ …) là một hoạt động quan trọng trong tiến trình trị liệu mà ta cần phải nắm vững.
Lưng phản chiếu các bộ phận ngoại vi.
Lưng phản chiếu xương sọ và cột sống
Lưng phản chiếu đồ hình Âm Dương.

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.12)

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3) -Tiếp theo.

NHỨC CÁNH TAY :
Điều trị: Áp dụng một trong các biện pháp :
Lăn 2 gờ mày của bệnh nhân (đau bên nào lăn bên đó) Nếu sưng thì mới hơ.
Lấy quả cầu gai lăn mu bàn tay khoảng 10 phút.
Gõ huyệt 559 – 560
Day ấn huyệt 98, 100, 217
Day ấn huyệt 60, 97, 98, 99

MỎI CÁNH TAY:
 Vuốt rất nhẹ nhàng 2 cung mày sau 30 cái – Đừng vuốt nhiều hơn có thể bị lại. Vuốt nhẹ nhàng mới có hiệu quả, vuốt mạnh thì không hiệu quả. 
(Nguyễn văn Toàn )
 Lăn quả cầu gai trong lòng 2 bàn tay (2,3 phút ) Ngày làm 3 lần. 
Dùng cây lăn lớn lăn thêm trên cánh tay
(Mỹ Hạnh )

ĐAU CÁNH TAY :
Bệnh nhân bị đau cánh tay không giơ lên được.
Điều trị:
Cách 1: Lăn dọc cánh tay.
Ấn vày day 2 bộ huyệt: Trị đau bả vai: 34, 477, 97, 98, 99, 106. Trị đau khớp vai: 26, 65, 88, 278 hoặc 26, 19, 564.                               (Nguyễn Ngọc Đỉnh – K.10)
Cách 2: Lăn, gạch cung mày 2 lần khoảng 1 – 2 phút.
Day ấn huyệt 50 . Trước đó có lăn gạch mắt 2 lần.

ĐAU CÙI CHỎ:
Cùi chỏ bị đau, sưng, cử động khó khăn, trong người nóng.
Điều trị: 
Dùng phác đồ làm mát : 3, 29, 38, 8, 26, 87, 100, 222, 235
Phác đồ tiêu viêm tiêu độc. 41, 143, 127, 19, 37, 38
Đánh Sáu vùng phản chiếu hệ bạch huyết 30 lần.
rồi dán cao salonpas 2 giờ.

                                                                     BÀN TAY
Bàn tay là một bộ phận ngoại vi quan trọng, không chỉ là nơi có nhiều bắp thịt, cơ, và đầu dây thần kinh nhất. Bàn tay còn là nơi phản chiếu theo luật Đồng Ứng hầu hết các cơ quan nội tạng và bộ phận ngoại vi của cơ thể.
Việc tác động trên bàn tay hay trên từng ngón với nhiều kỹ thuật khác nhau như lăn, vò, hơ, gõ, day ấn ..sẽ có thể điều trị hay hỗ trợ điều trị hầu hết các bệnh của cơ thể.
ban tay ngua
Theo luật Đồng Ứng, mỗi ngón tay đồng ứng với toàn bộ một con người. Việc tác động vào từng vị trí trên ngón tay sẽ có ảnh hưởng đến các bộ phận tương ứng.
dong ung 14
Bàn tay cũng đồng ứng với nhiều bộ phận tùy theo cách nắm tay hay xòe tay. Việc tác động trên bàn tay để chữa các bệnh có liên quan đến các bộ phận nội tác chỉ có tác dụng khi có bệnh và hình dạng bàn tay phù hợp với bộ phận đó.
BÀN TAY SƯNG :
Cháu gái 7 tuổi bị đạp lên bàn tay, sưng tím không co lại được.
Điều trị:
Bôi dầu lên mu bàn tay đau, sau đó dùng lăn cầu gai đôi nhỏ lăn nhẹ nhàng khoản 5 phút rồi lăn đối xứng trên mu bàn tay không đau.
Bôi dầu và lăn mạnh hơn vào hai bên mang tai và vùng phản chiếu bàn tay trên mặt 5 phút.
Bôi dầu, day ấn huyệt: 34, 41, 16, 61, 127, 156, 130, 60, 19, 460.
Ngày hôm sau tiếp tục chữa theo phác đồ trên và thêm các huyệt 38, 39, 29, 180.
Sau hai lần chữa bàn tay đã khỏi sưng đau.    Lê Quảng – K. 2

ĐAU KHUỶU TAY :
Cách 1 : Day ấn huyệt 98, 28, 10, 191 , hơ khuỷu tay đối xứng hoặc gõ huyệt 98.
Bị đau khuỷu tay không co lại được, các ngón tay không nắm lại được :
Dùng ngải hơ các ngón chân và hơ trên đầu gối vài lần .


đau khuỷu tay
Bị đau mỏi khuỷu tay trái trở xuống :
Dùng dầu nóng chấm vào các huyệt vùng gan (41 – 50) và các huyệt viền mũi trái (61, 39 )

ĐAU CÁNH TAY, CÙI CHỎ - BÀN TAY ĐAU NHỨC, SƯNG TÊ
Cách 1 : Day ấn các huyệt : 98, 99, 97, 26, 460, 130, 60, 73, 37, 50
Cách 2 :Hơ bằng điếu ngải cứu các sinh huyệt quanh chỗ đau khoảng 10    (BQC)

MỒ HÔI TAY
Nguyên nhân :
Do cảm xúc, do vị giác hoặc do phụ nữ có thai, mãn kinh, bệnh về thần kinh giao cảm, khối u di căn chèn ép hoàn toàn thần kinh tủy sống, hạ đường huyết, uống thuốc hạ nhiệt salicylat quá liều... Ngoài ra còn có chứng tăng tiết mồ hôi vị giác và toàn thân
Điều trị :
Tác động lên huyệt 57.
Day dọc cột sống hay xoa dầu, hơ nóng vùng phản chiếu bàn tay , chân trên lưng.
Day ấn : 300, 103, 106, 73, 1, 290, 17 và hơ các vùng phàn chiếu tay chân.  (BS. Phạm Công Phổ)

RUN TAY:
Bệnh nhân nam 61 tuổi bị run hai tay, không cầm bút được.
Điều trị:
Lăn vùng phản chiếu 2 bàn tay trên mặt.
Bôi dầu, day ấn các huyệt : 45, 300, 127, 100, 131, 130, 61, 180, 39, 0.
Sau 25 ngày điều trị, BN khỏi hoàn toàn -     Lê Quảng – K2
Bệnh nhân 37 tuổi, hai tay hơi run:
Dùng lăn nhỏ lăn trên lông mày 40 cái, lăn đôi lớn lăn từ gáy xuống ngang hông, lăn dọc sống mũi.
Day các huyệt: 34, 124, 127, 300, 50, 45, 73, 0
Sau 4 ngày hết run -                        Ds. Phạm Thị Loan – K8

TÊ CÁNH TAY – BÀN TAY
Cách 1 : Lăn vùng gờ mày (theo đồ hình Phản chiếu ) xng day ấn huyệt 0, 19, 130
Cách 2: Lăn quả cầu gai trong lòng bàn tay rồi hơ vùng gờ mày và vùng thái dương
Cách 3 : Lăn gờ mày (30 – 40 cái ) rồi gõ huyệt 65, 100.

Thứ Sáu, 2 tháng 5, 2014

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3.11)

Sách "Thực hành Diện Chẩn" (Phần 3) -Tiếp theo.

II. BỘ PHẬN TRUNG VỊ
Các bệnh về Vai – Cánh tay – Bàn tay
ĐAU VAI :
Bệnh đau vai gáy xuất hiện một cách thất thường, nhiều trường hợp bỗng dưng sau khi ngồi dậy, sau một đêm ngủ dậy thấy đau nhức khắp mình, đặc biệt là đau vùng vai, gáy nhiều khi đau lan xuống bả vai, làm tê mỏi các cánh tay, cẳng tay và ngón tay rất khó chịu. Triệu chứng đau nhức vai, gáy kéo dài trong nhiều ngày thậm chí trong nhiều tháng, cá biệt có trường hợp đau lan xuống hông, sườn hoặc thiếu máu cơ tim do chèn ép các mạch máu rất nguy hiểm.
Nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên đau vai, gáy như thoái hoá, thoát vị đĩa đệm các đốt sống cổ với nhiều lý do khác nhau; do vẹo cổ bởi gối đầu cao, nằm sai tư thế hoặc vẹo cổ bẩm sinh; do dị tật; do viêm, chấn thương hoặc do các tác nhân cơ học như ngồi lâu, cúi lâu (đánh máy vi tính, công tác văn phòng, hoặc do mang vác nặng sai tư thế, nhất là công nhân đội than, cát từ tàu thuyền lên bến. Ngoài ra người ta cũng nhận thấy có một số yếu tố thuận lợi gây thiếu máu cục bộ vùng vai, gáy như thói quen ngồi lâu trước quạt, trước máy điều hoà nhiệt đô (máy lạnh), ra ngoài trời không đội mũ, nón để ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào vùng gáy...
Điều trị : Các biện pháp:
- Day có bôi dầu hay hơ Bộ thăng, day ấn vùng phản chiếu gáy vai (phía trên 2 chân mày, trên trước vành tai, góc trán), chấm dầu vạch vùng gáy từ đốt sống cổ 1 đến cổ 7 giữa và hai bên gáy.
- Hơ khoảng giữa ngón tay giữa và ngón trỏ tay trái, hơ lăn vùng cổ tay phía ngoài tay, hơ lăn Ấn đường ® Sơn căn.
ĐAU BẢ VAI :
Lăn vùng huyệt 332, 336 và 16 (Lý Phước Lộc)
Lăn vùng 73 xéo lên 330
Day ấn 477, 97, 98, 99, 106, 34
ĐAU KHỚP VAI:
Day ấn 26, 88, 65, 278
Day ấn 26, 19, 97, 564
Vạch viền mũi nhiều lần
Gõ huyệt 65.
VIÊM KHỚP CÁNH TAY VÀ VAI
Điều trị : Day ấn huyệt 65, 34, 51, 17, 60, 156, 0
Nếu cần thì ấn thêm : 61, 37, 38, 39.






viêm khớp cánh tay
Kinh nghiệm điều trị của học viên:
Bệnh nhân 50 tuổi bị đau bả vai tê dại không cử động được:
Day ấn, hơ nóng các huyệt : 34, 65, 97, 99.
Tác động đồng ứng bả vai trên bàn tay.
Nguyễn văn Huy – K.8
VIÊM KHỚP VAI
Cách 1 : Ấn huyệt 219
Cách 2: Day ấn các huyệt : 278 – 88 – 50
VIÊM KHỚP QUANH VAI
Nguyên nhân:
Là hội chứng đau vai có kèm cứng và đôi khi mất cử động khớp vai. Nguyên nhân do chấn thương, các bệnh lồng ngực (u phổi, đau thắt ngực), liệt nửa người, loạn thần kinh chức năng, thoái hoá các đốt sống cổ làm rối loạn vận mạch gây ra viêm hoặc không rõ nguyên nhân.
Triệu chứng:
Triệu chứng là tự nhiên thấy đau khi cử động cánh tay, khi chuyển thành thể nghẽn tắc thì ít đau nhức nhưng vai không cử động được, khớp như bị đông cứng.
Điều trị:
Hơ xoa dầu Bộ thăng, tiêu viêm, phản chiếu khớp vai, bôi dầu và sấy khớp vai và quanh khớp.
Bôi dầu và day Huyệt 219, 278, 88, 50




viêm khớp quanh vai

Khi đau lan xuống cánh tay:
Hơ lăn gờ mày, day huyệt 65, 97, 98, 99.
Hơ nóng vùng mỏm vai, khuỷu tay và cổ tay.
ĐAU KHỚP VAI TRÁI :
Khi bị bệnh thận ta có thể bị chứng đau vai làm cho ta không thể nhấc cánh tay lên được muốn  di chuyển hay nhấc lên phải nhờ tay phải nâng. Không thể xoay vòng cánh tay. Ngủ không được do đau. Tại vùng đau có sưng nhẹ và hơi ấm.
Điều trị:
Hơ đồng ứng trên ngón tay trái và hơ trực tiếp chổ đau.
Hơ đồng ứng: Dùng ngãi cứu hơ xung quanh khớp và lóng tay thứ 1 của ngón trỏ bàn tay trái, thấy nóng rát. Hơ thêm chỗ nóng 3 lần. (chỉ hơ trên 1 ngón)
Hơ trực tiếp chổ đau:  Dùng ngãi cứu hơ từ gần cuối xương đòn bả vai hơ xuống qua vùng vùng đau, tìm ra các điểm nóng rát (sinh huyệt). Hơ thêm các sinh huyệt mỗi chổ 3 lần. Tương tự, hơ và tìm sinh huyệt từ trên xuống, hơ phía trước và phía sau chổ đau. 
 VIÊM CƠ VAI VÀ CÁNH TAY TRÊN
 Dò sinh huyệt ở gờ mày và day ấn các huyệt 50, 88.
Đau cánh tay :
Cách 1 : Day ấn huyệt 60, 97, 98, 99
Cách 2 : Ấn các huyệt 73, 345, 355
Nếu đau nhức cả cánh tay :
Cách 1 : Lấy cầu gai lăn trên mu bàn tay khoản 10 phút
Cách 2 : Gõ các huyệt 559, 560 – Day ấn  huyệt 98, 100, 217
Cách 3: Day ấn huyệt 60, 97, 98, 99.
 Kinh nghiệm điều trị của học viên
1/ Dùng cây lăn cầu gai nhỏ lăn trên gờ mày, trên trán sát chân tóc xuống 2 bên thái dương. Kết hợp dùng que dò nhỏ ấn gạch các sinh huyệt 2 bên gờ mày 3 lần cách khoản 
 ( Nguyễn Thành Long - Khóa 12 )
2/ Day ấn huyệt : 34, 477, 97, 98, 99, 106 để trị đau bả vai.
Day ấn huyệt : 26, 65, 88, 278  ( hoặc 26, 19, 97, 564 ) sau khoản 8 – 10 lần sẽ khỏi.
( Nguyễn Ngọc Đình - Khóa 10 )